KIỂM TRA TÀI KHOẢN

 

   
 

  BẢNG GIÁ CƯỚC (VNĐ/PHÚT)

 
Mỹ 291
Canada 291
Australia 391
China 355
France 318
Germany 336
U.K 336
Singapore 300
Thailand 982
Taiwan 482
Japan 609
  Xem tất cả
   
 

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

 

› Kinh Doanh 1 :

Title
 

› Kinh Doanh 2 :

Title
 

› Kinh Doanh 3 :

Title
 

› Kinh Doanh 4 :

Title
 

› sales IFONE :

Title
 

› Giám Đốc :

Title
 

› ADMIN :

Title
 

› SUPPORT :

Title
 

› Kỹ Thuật :

Title
 

› MANAGER :

Title
   
 

QUẢNG CÁO

 

 

 

 

 GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
Giấy phép OSP viễn thông
Giấy phép VOIP
   

 THỐNG KÊ WEBSITE
  › Đang online :4
  › Số lượt truy cập : 261303
 › Cách "đoán" đầu số cố định mới
 Cập nhật ngày : 22 / 2 / 2009

Người sử dụng sẽ thấy hơi phức tạp khi phải ghi nhớ từng mã số của từng nhà cung cấp dịch vụ. (Ảnh: MobileNet)

Thị trường cung cấp dịch vụ điện thoại cố định nay đã mở rộng hơn với 6 nhà cung cấp khác nhau, trong khi mỗi nhà cung cấp đều muốn được quy hoạch một đầu mã riêng nhằm phân biệt dịch vụ của mình so với nhà cung cấp dịch vụ khác. Vì thế, lần đổi số này sẽ trở nên phức tạp, "khó nhớ" hơn đối với người sử dụng khi phải xác định: mã số mới nào là của dịch vụ nào, dải số cũ của từng dịch vụ để tương ứng với mỗi mã số mới?...

Dù rằng việc thay đổi số điện thoại cố định lần này cần thiết nhằm bảo đảm duy trì tài nguyên kho số quốc gia và thích ứng với nhu cầu phát triển của người dân và DN, nhưng những phiền hà do nó gây ra không phải là ít đối với người sử dụng, đặc biệt là với các DN kinh doanh.

Nhiều bạn đọc gửi thư về VietNamNet băn khoăn rằng: "Tôi chẳng biết số điện thoại ở quê của bố mẹ tôi là thuộc nhà cung cấp dịch vụ nào, thì làm sao tôi có thể ghép mã số của từng nhà cung cấp?"

"Tôi cần phải liên lạc với khoảng 400 khách hàng dùng điện thoại cố định. Chả lẽ tôi phải gọi lại cho 400 chủ thuê bao ấy xem ông, bà sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp nào, thì mất thời gian của tôi quá...".

Vì vậy, VietNamNet xin liệt kê một số điểm chính cần nhớ về việc thay đổi số điện thoại cố định lần này:

- Số điện thoại cố định trên toàn quốc sẽ bắt đầu thay đổi từ ngày 5/10/2008, với hơn 10 triệu thuê bao của VNPT. Hơn 2 triệu thuê bao của 5 nhà cung cấp dịch vụ còn lại (Viettel, EVN, SPT, VTC, FPT) sẽ thay đổi vào ngày 26/10/2008 tới.

- 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCM sẽ có dải số thuê bao là: 8 chữ số. 62 tỉnh, thành còn lại sẽ có dải số thuê bao gồm 7 chữ số.

- Dịch vụ điện thoại cố định của VNPT sẽ được thêm số 3 vào đầu dãy số cũ, theo quy tắc: dãy số của Hà Nội và TP.HCM có 8 chữ số, dãy số của 62 tỉnh, thành còn lại có 7 chữ số. Dịch vụ của VNPT đã bắt đầu đổi từ ngày 5/10 vừa qua, tuy nhiên, cách gọi cũ vẫn được chấp nhận trong thời hạn 2 tuần. Sau ngày 19/10/2008, người dùng sẽ phải tìm tự quay cho đúng số điện thoại cố định mà mình đang gọi.

- 5 nhà cung cấp còn lại sẽ được phân chia đầu số như sau: Viettel đầu số 6; EVN đầu số 2; SPT đầu số 5; VTC đầu số 4; FPT sắp ra mắt dịch vụ với đầu số 7.  Bắt đầu từ ngày 26/10/2008, số mới sẽ được áp dụng đối với 5 nhà cung cấp này.

- Mời quý độc giả xem Bảng tra cứu chi tiết của VietNamNet để dễ dàng sử dụng:

Các nhà cung cấp dịch vụ

Mã số đứng đầu cũ

Mã số mới


VNPT

5, 6, 7, 8, 9

3 + 5, 6, 7, 8, 9


Viettel

25, 26, 27, 28, 29
33 (tại 20 tỉnh)

6 + 25, 26, 27, 28, 29
6 + 33 (tại 20 tỉnh)


EVN

20, 21, 22, 23, 24
46, 47, 48, 49

2 + 20, 21, 22, 23, 24
2 +  46, 47, 48, 49


SPT

40, 41, 42, 43, 44
(mới chỉ có tại TP.HCM)

5 + 40, 41, 42, 43, 44


VTC

 45

4 + 45


FPT

(chưa có)

7 (sắp có)

 

 

 

Ví dụ:

  • Một thuê bao cố định của VNPT trước đây có số là: 5.999999 thì nay đổi thành: 3.5.999999
  • Một thuê bao cố định của Viettel trước đây có số: 25.66666, thì nay đổi thành: 6.25.66666
  • Một thuê bao cố định của EVN trước đây có số: 20.55555, thì nay đổi thành: 2.20.55555
  • Một thuê bao cố định của SPT trước đây có số là: 40.xxxxx, thì nay đổi thành: 5.40.xxxxx 

- Bảng mã số tỉnh, thành:

STT

Tên Tỉnh / TP

Mã vùng

STT

Tên Tỉnh/ TP

Mã vùng

1

An Giang

76

33

Kon Tum

60

2

Bà Rịa Vũng Tàu

64

34

Lai Châu

231

3

Bạc Liêu

781

35

Điện Biên

230

4

Bắc Kạn

281

36

Lạng Sơn

25

5

Bắc Giang

240

37

Lao Cai

20

6

Bắc Ninh

241

38

Lâm Đồng

63

7

Bến Tre

75

39

Long An

72

8

Bình Dương

650

40

Nam Định

350

9

Bình Định

56

41

Nghệ An

38

10

Bình Phước

651

42

Ninh Bình

30

11

Bình Thuận

62

43

Ninh Thuận

68

12

Cà Mau

780

44

Phú Thọ

210

13

Cao Bằng

26

45

Phú Yên

57

14

Cần Thơ

710

46

Quảng Bình

52

15

Hậu Giang

711

47

Quảng Nam

510

16

TP. Đà Nẵng

511

48

Quảng Ngãi

55

17

ĐắkLắk

500

49

Quảng Ninh

33

18

Đắc Nông

501

50

Quảng Trị

53

19

Đồng Nai

61

51

Sóc Trăng

79

20

Đồng Tháp

67

52

Sơn La

22

21

Gia Lai

59

53

Tây Ninh

66

22

Hà Giang

219

54

Thái Bình

36

23

Hà Nam

351

55

Thái Nguyên

280

24

Thủ đô Hà Nội mới

4

56

Thanh Hoá

37

25

Hà Tĩnh

39

57

Thừa Thiên Huế

54

26

Hải Dương

320

58

Tiền Giang

73

27

TP. Hải Phòng

31

59

Trà Vinh

74

28

Hoà Bình

218

60

Tuyên Quang

27

29

Hưng Yên

321

61

Vĩnh Long

70

30

TP. Hồ Chí Minh

8

62

Vĩnh Phúc

211

31

Khánh Hoà

58

63

Yên Bái

29

32

Kiên Giang

77

 

 

 

(Theo www.vnn.vn)

Văn phòng Tp. HCM

Địa chỉ: 278/32 Tô Hiến Thành, Q.10 TP HCM

Điện thoại: 08. 38626161

IP phone free: 8626161 - 8003333

Văn phòng Hà Nội

Địa chỉ: 88 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 04. 38474456 - 38474490 - 38474713

IP phone free: 8008888

Hotline: 097 9999 888